Sự kiện nổi bật

So sánh Mitsubishi Xpander và Toyota Innova 2020

Cùng định danh trong phân khúc MPV, cũng làm mưa làm gió trong phân khúc xe 7 chỗ tại Việt Nam . Một chiếc xe thâm niên như Innova hay một chiếc xe đầy phong cách như Xpander sẽ là sự lựa chọn của gia đình bạn?

So sánh Mitsubishi Xpander và Toyota Innova về giá bán

Giá bán của xe Xpander

Nói về giá bán thì chiếc xe mang thương hiệu Nhật Bản Mitsubishi sẽ có một mức giá yêu thương hơn. Chiếc xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia do đó được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu.

Giá xe Xpander lần lượt là:

Xpander 1.5 MTXpander 1.5 ATXpander AT Special Edition
550 triệu đồng620 triệu đồng650 triệu đồng

Giá bán của xe Innova

Innova là xe lắp ráp trong nước và đang được Toyota tung ra thị trường với 4 phiên bản: Innova E mức giá 771 triệu đồng, Innova G mức giá 847 triệu đồng, Innova Venturner có giá 878 triệu đồng và cuối cùng là Innova V có giá 971 triệu đồng.

Như vậy: Xét về khoảng giá chiếc xe Innova có gần tỷ đồng gặp khá nhiều bất lợi khi chốt khách hàng so với các đối thủ cùng phân khúc. Trong phân khúc MPV thì chiếc xe Innova có giá cao thứ 2 chỉ sau chiếc KIA Sedona (giá 1.129 triệu đồng). Mức giá là giữ khoảng cách khá xa so với đối thủ Xpander và sẽ là một bất lợi không nhỏ của chiếc xe đến từ nhà Toyota.

So sánh Mitsubishi Xpander và Toyota Innova về ngoại thất

Mỗi chiếc xe đều có khá nhiều phiên bản nên ngày hôm nay chúng tôi sẽ so sánh 2 phiên bản với mức giá gần nhau nhất là chiếc xe Xpander AT giá 620 triệu đồng và chiếc Innova E mức giá 771 triệu đồng.

Chiếc xe Innova có giá cao hơn hẳn chiếc Xpander nhưng nó lại mang lại cho khách hàng một không gian rộng dãi hơn khi có chiều rộng và chiều cao vượt trội hơn. Tuy nhiên, chiều dài chiếc Innova lại bị lép vế hơn hẳn so với xpander:

Thông sốToyota InnovaMitsubishi Xpander
Dài (mm)4.7354.475
Rộng (mm)1.8301.750
Cao (mm)1.9751.700
Chiều dài cơ sở (mm)2.7502.775

Với ngoại hình thon nhỏ và bán kính vòng quay 5.2m, Xpander dễ dàng xoay trở trong nội đô đông đúc hay những con đường hẻm hơn chiếc Innova với thân hình vặm vỡ, bán kính vòng quay 5.4m. => Một điểm cộng nữa dành cho chiếc Mitsubishi Xpander.

So sánh phần đầu xe chiếc Xpander và Innova

Ngoại hình chiếc Xpander được thiết kế theo ngôn ngữ Dynamic Shield, ngôn ngữ đặc trưng của thương hiệu Mitsubishi. Bởi vậy, có thể cảm nhận được những đường nét thể thảo, góc cạnh và và sắc sảo ở chiếc xe Xpander. Đặc biệt là phần đầu xe.

Cấu hình mặt ca lăng xe Mitsubishi mang lại sự ấn tưởng và mới mẻ. Kết hợp cụm lưới tản nhiệt cùng 2 cụm đèn pha phối với viền mạ crom tạo hình chữ X. Đèn pha trên xe sử dụng bóng đèn halogen, phát ra ánh sáng màu vàng. kết hợp với đèn LED định vị . Và không thể không kể đến cụm đèn sương mù là điểm nhận dạng riêng biệt của chiếc Xpander AT

Phần đầu xe của chiếc Innova không thay đổi nhiều ở các phiên bản qua các lần nâng cấp. Với lưới tản nhiệt hình lục giác , đèn pha halogen phản xạ đa hướng tích hợp hệ thống cân bằng góc chiếu. Hai cụm đèn pha của Innova cũng được kết nối với lưới tản nhiệt, nhưng chưa mang lại cảm giác mới mẻ. Cụm đèn sương mù hình thang với đường viền chụp đèn mạ crom giúp đầu xe Innova hoàn chỉnh hơn.

So sánh Mitsubishi Xpander và Toyota Innova phần thân xe

Thân xe Xpander là sự kết hợp của nhiều đường gân chìm nổi tạo nên tính thể thao, năng động cho chiếc xe. Gương chiếu hậu mạ crom, chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ. Xe sử dụng mâm đúc hợp kim 16 inch với 2 tông màu. bên cạnh là tay nắm của mạ crom.

Điểm nhấn trên thân xe Innova là những đường gân dập nổi mạnh mẽ, dứt khoát. Gương chiếu hậu cùng màu với thân xe với tính năng chỉnh điện và báo rẽ. Tay nắm cửa cùng màu với thân xe chứ không được mạ crom sang trọng như Xpander. Bộ mâm hợp kim nhôm, 5 chấu kép, 16 inch với các nan thiết kế 3 chiều tôn lên sự khỏe khoắn, đậm chất thể thao.

So sánh Mitsubishi Xpander và Toyota Innova phần đuôi xe

Ở phần đuôi xe, Mitsubishi Xpander sử dụng đèn hậu chữ L dạng LED, cùng các chi tiết thiết kế tổng hòa với phần đầu xe, tạo nên sự kết nối hoàn chỉnh cho phần ngoại thất. Đèn báo phanh trên cao của Xpander cũng đang trang bị là đèn dạng LED.

Trái với thiết kế chữ L của Xpander thì đèn hậu Innova được thiết kế cũng là dạng chữ L, nhưng là chữ L ngược chia 3 phần rõ nét. Đèn LED tương tự Xpander, ngoài ra đuôi xe còn tích hợp angten vây cá mập.

So sánh Mitsubishi Xpander và Toyota Innova về động cơ

Mitsubishi Xpander sử dụng động cơ 1,5 lit cho công suất cực đại 103 mã lực. Mitsubishi Xpander bản số sàn được nhận định khi đi các cung đường đèo, dốc bị hơi yếu nhưng bản số sàn MT thì không có vấn đề gì.

Toyata Innova được trang bị động cơ 2.0 lit cho công suất tối đa 137 mã lực. Với động cơ lớn hơn giúp chiếc Innova dễ dàng chinh phục mọi cung đường.

So sánh Mitsubishi Xpander và Toyota Innova về an toàn

Mitsubishi Xpander và Toyota Innova đều được trang bị hệ thống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân bố lực phanh điện tử EBD, trợ lực phanh gấp BA, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA, camera lùi, 2 túi khí trước, kiểm soát ổn định thân xe,… Xpander nổi bật hơn với tính năng vượt dốc, móc ISOFIX cho ghế trẻ em và kiểm soát cân bằng chủ động. Bù lại Innova có cho mình thêm cảm biến lùi, phiên bản cao cấp nhất lắp tối đa 7 túi khí, có công tắc tắt túi khí. Cùng với cột lái tự đổ, ghế ngồi có cấu trúc giảm chấn thương cổ..

Mitsubishi Xpander dễ dàng chinh phục khách hàng bởi thiết kế bắt mắt, vẻ ngoài ấn tượng, cùng không gian thoáng đãng phù hợp với nhu cầu xe gia đình 7 chỗ và chạy dịch vụ. Còn Innova chinh phục khách hàng nhờ thương hiệu bền bỉ.

Bạn chọn chiếc xe nào cho gia đình mình???

Xem thêm tại:
http://mitsubishibacninh.com/san-pham/all-new-xpander